Báo cáo liên lạc trao đổi trong công ty Nhật

Điều quan trọng nhất khi bạn đã trở thành nhân viên của 1 công ty là phải thực hiện tốt HOU – REN – SOU (報 -連 -相), có nghĩa là Houkoku – Renraku – Soudan (報告ー連絡ー相談), tiếng Việt nó là “Báo cáo – Liên lạc – Trao đổi”.

Photobucket

Ở các công ty Việt Nam và các công ty nước ngoài khác thì Sayu không rõ thế nào, còn công ty của Nhật thì họ đánh giá rất chặt chẽ về vấn đề HOU – REN – SOU của bạn.  Khi được giao 1 công việc mới, hàng ngày bạn sẽ phải tiến hành báo cáo tiến độ công việc đang làm. Phần này nói tiếng Nhật cũng đơn giản thôi

例1
A: Sayuri さん仕事をお願いしていましたが、 進 捗はどうですか。
Sayuri san, shigoto wo onegai shite imashita ga, shinchoku wa dou desuka?

B: はい。午前中情報を見ました。今 から作成を始めます。
Hai. Gozenchuu jouhou wo mimashita. Kyou kara sakusei wo hajimemasu.

A: 調整する所はありませんか。
Chousei suru tokoro wa arimasen ka?

B: 問題が特にありません。
Mondai ga toku ni arimasen.

A:  いいですね。いつごろできますか 。
Ii desu ne. Itsu goro dekimasu ka?

B: 計画を立てました。作成は16時間 で 、チェック工数2時間を入りますの で , 総工数は18時間になります。
Keikaku wo tatemashita. Sakusei wa 16 jikan de, chekku kousuu 2jikan wo irimasu node, sou kousuu wa 18jikan ni narimasu.

A: 分かりました。では、宜しくお願 いします。
Wakarimashita. Dewa, yoroshiku onegaishimasu.

ベトナム語で
A: Sayuri, tiến độ công việc đã giao cho em thế nào rồi?
B: Vâng, sáng nay em đã xem rồi. Hôm nay em sẽ bắt đầu vào làm.
A: Không có chỗ nào cần phải điều chỉnh chứ?
B: không có vấn đề gì đặc biệt đâu ạ.
A: Vậy là tốt rồi. Khoảng bao giờ thì em xong?
B: Em đã lên kế hoạch rồi. Thời gian làm là 16 tiếng, thêm 2 tiếng để kiểm tra lại nữa, tổng thời gian là 18 tiếng.
A: Chị rõ rồi. Vậy thì em làm giúp nhé.

Bối cảnh: Sayuri được giao làm 1 việc mới. Trong công việc đó có chỗ Sayuri không hiểu. Sau khi hỏi sếp thì quyết định cần phải xác nhận lại với công ty JPN – là công ty khách hàng.

A:  Sayuri さん仕事をお願いしていましたが、 進 捗はどうですか。
Sayuri san, shigoto wo onegaishite imashitaga, shinchoku wa dou desu ka?

B: はい。4時ごろ終わりそうです。
Hai, 4ji goro owari sou desu.

A: 調整する所はありませんか。
Chousei suru tokoro wa arimasen ka?

B: すみません。確認が遅れました。確 認 するところがあります。この指示は あ ったことが無いのですが確認できま す か。
Sumimasen. Kakunin ga okuremashita. Kakunin suru tokoro ga arimasu. Kono shiji wa atta koto ga nai no desu ga, kakunin deki masu ka?

A: そうですね。私もあったことがな い。後で、JPNの会社に確認しておき ま す 。
Sou desu ne. Watashi mo atta koto ga nai. JPN no kaisha ni kakunin shite okimasu.

B: はい。宜しくお願いいたします。
Hai. Yoroshiku onegai itashimasu.

A: 他にはありませんか。
Hoka niwa arimasen ka?

B: 他には、問題ありません。
Hoka niwa, mondai arimasen.

ベトナム語で
A: Sayuri, tình hình công việc đã giao cho em thế nào rồi?
B: Dạ vâng, khoảng 4 giờ thì em xong.
A: Không có chỗ nào cần phải điều chỉnh chứ?
B: Em xin lỗi. Em đã xác nhận muộn. Có chỗ cần phải hỏi. Chỉ thị này em chưa gặp bao giờ, chị có thể xem giúp em không?
A: Xem nào. Chị cũng chưa gặp bao giờ. Để chị hỏi lại bên công ty JPN xem thế nào.
B: vâng, chị giúp em với.
A: Ngoài ra không có gì nữa chứ?
B: Không có vấn đề gì khác nữa đâu.

SayuriKaori@JPN