Nhờ đồng nghiệp làm giúp việc tại công ty

Đây là mẫu hội thoại sử dụng khi nhờ ai đó làm giúp mình 1 công việc mới (ví dụ: làm 1 bản vẽ, lập 1 danh sách, dịch 1 đoạn phim….)

Bối cảnh là vào buổi sáng, sau khi bắt đầu giờ làm việc. Sếp muốn giao việc cho sayuri nên trước hết hỏi về tiến độ công việc mà sayuri đang làm. Sau khi nhận việc mới, sayuri xác nhận lại thời gian nộp và thời gian cần thiết để hoàn thành công việc.

A: おはようございます。
Ohayou gozaimasu.

B: おはようございます。
Ohayou gozaimasu.

A: Sayuri さん、仕事を持っていますか。
Sayuri san, shigoto wo motte imasuka.

B: はい、持っています。
Hai, motte imasu.

A: いつ仕事が終わりますか。
Itsu shigoto ga owarimasu ka.

B: 今日の定時までに終わると思います 。
Kyou no teiji made ni owaru to omoimasu.

A: 終わってから、この業務に入っても ら えますか。

Owattara, kono gyoumu ni haitte moraemasuka?

B: はい、わかりました。納期はいつ ご ろ になりますか。
Hai, wakarimashita. Nouki wa itsu goro ni narimasu ka?

A: 来週の火曜日です。データ送信が日 本 の定時までなので宜しくお願いしま す 。
Raishuu no kayoubi desu. Data soushin ga nihon no teiji made nanode yoroshiku onegaishimasu.

A: すみませんが、こちらの情報の見積 も りは何時間ですか。
Sumimasenga, kochira no jouhou no mitsumori wa nanjikan desuka?

B: 作成見積もりは20時間で、チェック工 数2時間を入れますと総工数は22時間 に なります。
Sakusei mitsumori wa 20 jikan de, chekku kousuu 2 jikan wo iremasu to soukousuu wa 22 jikan ni narimasu.

A: はい、わかりました。業務が終わり 次 第こちらの業務をやります。
Hai, wakarimashita. Gyoumu ga owari shidai kochira no gyoumu wo yarimasu.

B: では、Sayuri さん宜しくお願いします。
Dewa, Sayuri san yoroshiku onegaishimasu.

※ Chú ý: 定時 (Teiji) là giờ kết thúc ngày làm việc theo quy định của công ty đó. Ví dụ: Công ty ở VN hầu hết là từ 8h~17H, còn công ty Nhật thì là từ 9H~18H.

Đại ý tiếng Việt nó là như thế này
A: Chào em.
B: Em chào sếp.
A: Em giờ có đang cầm việc gì không?
B: Có, em đang cầm việc sếp ạ.
A: Khoảng bao giờ thì em làm xong.
B: Em nghĩ đến 17 giờ hôm nay là xong.
A: Xong việc đấy em có thể vào việc mới này cho chị không?
B: Dạ, được ạ. Bao giờ phải nộp vậy sếp?
A: Thứ 3 tuần sau. Việc gửi dữ liệu thì đến 18 giờ theo giờ của Nhật nên em nhớ nhé.
B: Em xin lỗi, nhưng việc này cần khoảng bao nhiêu thời gian để xong vậy ạ?
A: Thời gian em làm là 20H, cộng thêm 2H để kiểm tra nữa, tổng là 22H.
B: Vâng, em hiểu rồi. Xong việc đang làm em sẽ bắt tay vào việc mới này.
A: ừ, vậy thì em làm giúp nhé.
________________________________________________

※ Ở đây thì mình có thể sử dụng nhiều cách nói khác nhau

1_Cách chào hỏi (Sử dụng khi nói chuyện)
Tùy hoàn cảnh có thể chào là おはようございます(Ohayou gozaimasu) trước 10 giờ sáng 、こにちは (konnichiwa) sau 10 giờ sáng、こんばんは (Konbanwa) sau 18 giờ.

2_Khi mình có điều gì đó muốn hỏi thì sử dụng 1 trong các câu sau là được
-すみませんが、質問してよろしい で し ょうか。(Sumimasen ga, shitsumon shite yoroshii deshouka)
質問してもかまい ま せんか。(Sumimasenga, shitsumon shite mo kamaimasen ka)
質問したいのです が 、(Sumimasenga shitsumon shitai no desu ga)
質問があります(sumi masen ga, shitumon ga arimasu)
あなたとお話たい こ とがあります。(sumimasen ga, anata to ohanashitai koto ga arimasu)

-ちょっといいですか。(Chotto ii desu ka)
-ちょっと よ ろしいでしょうか (Chotto yoroshii deshou ka)
-ちょっと大丈夫ですか。 (Chotto daijoubu desu ka)

3_ Hỏi người ta xem có đang cầm việc gì hay không
- 仕事を持っていますか。(Shigoto wo motte imasu ka)
-仕事をやっていますか。(Shigoto wo yatte imasu ka)


4_Hỏi bao giờ người ta làm xong việc
- いつ仕事が終わりますか。(Itsu shigoto ga owarimasu ka)
- いつ仕事ができますか。(Itsu shigoto ga dekimasu ka)
- どれぐらいで仕事が終わり ま すか。(Doregurai de shigoto ga owarimasu ka)

5_ Hỏi bao giờ người ta có thể nhận việc mới
- この仕事に入ってもらえます か 。(Kono shigoto ni haitte moraemasu ka)
- この仕事をやってもらえま す か。(Kono shigoto wo yatte moraemasu ka)
- この仕事をやってくだいさ い 。(Kono shigoto wo yatte kudasai)

6_Trả lời khi nào mình sẽ làm xong
- 今日の定時までに終わると思 い ます。(kyou no teiji made ni owaru to omoimasu)
- ~終わりそうです。(~owari sou desu)
- ~終わる予定です。(~owaru yotei desu)

7_Hỏi thời gian nộp bài
- 納期はいつごろになりますか 。 (Nouki wa itsugoro ni narimasu ka)
- 納期はいつですか。(Nouki wa itsu desu ka)